Hướng dẫn Flush DNS trong Windows bằng cách sử dụng lệnh
Bước 1 – Đóng tất cả các trình duyệt web đang mở và ứng dụng trên máy tính.
Bước 2 – Mở Windows command prompt bằng cách chọn menu “Start” và gõ “cmd” trong mục tìm kiếm, sau đó nhấn phím enter.
Bước 3 – Trong lệnh, gõ “ipconfig /flushdns” rồi nhấn phím enter. Một lúc sau, Windows sẽ hiển thị message dạng: “Successfully flushed the DNS Resolver Cache”. Sau khi message này hiển thị, có nghĩa là DNS đã xóa và gỡ bỏ tất cả các entry không hợp lệ.
Bước 4 – Hiển thị DNS resolver cache bằng cách gõ “ipconfig /displaydns” trong lệnh rồi nhấn phím enter.
Hướng dẫn tắt DNS Cache trong Windows
Nếu việc xóa DNS cache không giúp giải quyết những lỗi DNS xảy ra thường xuyên trên máy tính chạy hệ điều hành Microsoft Windows, DNS cache ở máy khách hoàn toàn có thể disable được. Khi DNS cache ở máy khách bị disable, máy tính của bạn vẫn có thể sử dụng được, nhưng không hiệu quả hoặc nhanh như khi dịch vụ này được kích hoạt và làm việc bình thường.
Bước 1 – Mở Windows command prompt bằng cách chọn menu “Start” và gõ “cmd” vào mục tìm kiếm rồi nhấn phím enter.
Bước 2 – Gõ “net stop dnscache” hoặc “sc servername stop dnscache” ở cửa sổ lệnh rồi nhấn phím enter. DNS cache sẽ bị disable cho tới khi máy tính khởi động hoặc khởi động lại ở lần tiếp theo. Để có thể giữ cho thay đổi này có hiệu lực lâu dài, DNS Client Service cần được thay đổi thành disable bằng cách sử dụng Microsoft Service Controller hoặc các công cụ Services.
Các bước để dừng DNS Client Services trong Windows bằng cách sử dụng Services Tool
Bước 1 – Mở cửa sổ lệnh. Sau đó, nhập services.msc vào cửa sổ lệnh rồi nhấn phím enter.
Bước 2 – Định vị ứng dụng “DNS Client” và kích đúp vào icon của phần mềm này.
Bước 3 – Chọn menu “Stop”. Ngược lại, ứng dụng sẽ khởi động lại ở cùng một khu vực.
Thay đổi cài đặt DNS Cache trong Windows
Phương pháp sau đây cũng có thể sử dụng để chỉnh sửa Windows DNS cache ở máy khách: thay đổi 2 entry registry trong registry tương ứng với dịch vụ này.
Bước 1 – Chọn menu “Start” và gõ “regedit” trong hộp thoại tìm kiếm rồi nhấn enter.
Bước 2 – Kích vào “Edit” và “Find” và gõ “DNSCache” hoặc sử dụng menu ở bên tay trái để định vị:
HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEM → CurrentControlSet → Services → Dnscache → Parameters.
Bước 3 – MaxCacheTTL là khoảng thời gian tối đa mà Windows sẽ cache một DNS lookup. Giá trị mặc định tại thời điểm viết bài này là 86,400 giây. Người dùng có thể thay đổi entry này thành 1 để yêu cầu Windows thực hiện việc xóa cache mỗi giây. Điều này có thể ảnh hưởng xấu tới khả năng hoạt động của máy tính.
Bước 4 – Một registry key cài đặt khác cũng có thể thay đổi được là MaxNegativeCacheTTL, khoảng thời gian tối đa một kết quả DNS thất bại được cache lại. Thông thường nó sẽ được đặt ở giá trị 900 giây, nhưng nếu bạn chuyển thành 0, Windows sẽ không lưu trữ những tìm kiếm thất bại.
Chú ý: Đường dẫn tới DNS cache registry key sẽ khác biệt đôi chút phụ thuộc vào phiên bản của Windows đã cài trên máy tính của bạn. Người dùng nên cẩn thận khi chỉnh sửa registry và công việc này hoàn toàn không dành cho những người không có kinh nghiệm sử dụng máy tính.
Hướng dẫn Disable Firefox DNS Cache
Không giống các trình duyệt web phổ biến khác, Firefox chạy DNS cache riêng của mình độc lập với những dịch vụ khác trên máy tính. Do đó, nếu bạn thường xuyên chuyển giữa VPN, home ISP hoặc các kết nối khác, kết quả không mong muốn có thể xảy ra nếu người dùng truy cập vào những dịch vụ yêu cầu sử dụng VPN, ISP,.... Do đó, khi thực hiện hành động xóa toàn bộ DNS trên máy tính, người dùng nên đóng Firefox. Nếu các vấn đề về DNS vẫn xuất hiện trên máy tính và Firefox lại là trình duyệt yêu thích của bạn, câu trả lời có lẽ nằm ở việc người dùng nên disable DNS cache trong trình duyệt này.
Bước 1 – Chạy Mozilla Firefox trên máy tính.
Bước 2 – Cài đặt plugin Firefox DNS cache.
Bước 3 – Phải chuột vào menu “Home” trên Firefox sau đó chọn menu “Customize”.
Bước 4 – Tìm kiếm nút “DNS Cache” sau đó kéo nó sang bên cạnh nút “Home” trên Firefox rồi kích nút “Done”.
Bước 5 – Kích vào nút “DNS Cache” bất cứ khi nào bạn muốn disable Firefox DNS cache.
Bước 6 – Ngoài ra, người dùng có thể thay đổi cài đặt FireFox DNS để đặt thời gian hết hạn cho cache sau 0 giây. Để thực hiện, gõ “about:config” trong thanh địa chỉ rồi nhấn phím enter hoặc phím return. Phải chuột vào khu vực trống ở màn hình hiển thị sau đó rồi chọn New → Integer.
Bước 7 – Gõ “network.dnsCacheExpiration” rồi đặt 0 là giá trị của integer. Nếu “network.dnsCacheExpiration” đã có trước, điều chỉnh giá trị integer thành 0. Nếu sau này muốn khôi phục lại mặc định của Firefox, chỉ cần thay đổi giá trị quay trở lại mặc định là 3600. Khi phím 0 được nhấn, DNS cache trong Firefox sẽ tự động hết hạn trên máy tính của bạn.
Hôm này ngồi rảnh nên mình xin viết một bài làm themes menu Grub4Dos khi boot bằng USB, ổ cứng, CD/DVD.
Sau khi các bạn down về và giải nén nó ra thì ta được 4 thư mục : Image, Msg, Sm, Work và 1 file Themes_Grub4Dos.exe
Rồi các bạn làm theo thứ tự các hình ảnh như sau:
Sau khi ta tạo xong rồi vào thư mục msg để lấy file vừa nãy mình tạo ra, rồi copy vào thư mục gốc USB và thêm code này vào file menu.lst
VD: của tôi đặt tên là jack.kute thì ghi lệnh như sau:
Ở đây mình có làm sẵn một số hình nền, bạn chỉ cần copy vào usb và sử dụng thôi nhé.
Như vậy là OK rồi đó
Chúc các bạn thành công
———————————————————
Bổ sung thêm
Mình thấy nhiều người làm vẫn chưa được nên mình đã tìm thấy 1 video clip hướng dẫn đây:
Sau khi các bạn down về và giải nén nó ra thì ta được 4 thư mục : Image, Msg, Sm, Work và 1 file Themes_Grub4Dos.exe
Rồi các bạn làm theo thứ tự các hình ảnh như sau:
Sau khi ta tạo xong rồi vào thư mục msg để lấy file vừa nãy mình tạo ra, rồi copy vào thư mục gốc USB và thêm code này vào file menu.lst
timeout 30
default /default
color cyan/black black/light-gray green/black yellow/black
gfxmenu /tên file mình vừa tạo ra
VD: của tôi đặt tên là jack.kute thì ghi lệnh như sau:
gfxmenu /jack.kute
Ở đây mình có làm sẵn một số hình nền, bạn chỉ cần copy vào usb và sử dụng thôi nhé.
Như vậy là OK rồi đó
Chúc các bạn thành công
———————————————————
Bổ sung thêm
Mình thấy nhiều người làm vẫn chưa được nên mình đã tìm thấy 1 video clip hướng dẫn đây:
Không có gì nhàm chán hơn khi cây viết USB multiboot của bạn khi khởi động với một menu boot quá đơn giản là chỉ có 2 màu. Nếu thay vào đấy là một giao diện đồ hoạ, bạn sẽ thấy điều khác hẳn là hình ảnh menu sẽ vô cùng bắt mắt. Chắc là ngày nào đó, bạn sẽ lại thích săn tìm các hình mới để thay thế.
Tìm kiếm trên mạng, các bạn sẽ thấy có một số bài viết cũng có bàn qua GFXmenu nhưng đôi lúc lại khá phức tạp, nhiều bạn cứ thích dùng GFX file hay chuyển đổi file hình, tạo ra message và phải qua rất nhiều bước mà nhiều newbie loay hoay mãi chưa xong. Bài viết này sẽ giới thiệu cách làm sao đơn giản nhất giúp bạn sẽ thực hành thành công chỉ sau vài phút.
I) GFX menu đơn giản, dễ làm nhất:
Bạn chỉ cần làm đúng các bước như sau:
1) Tải về file gfxmenu.rar từ link mediafire như sau:
2) Bung file rar vào phân vùng nào như là ổ E ra thư mục là gfxmenu.
3) Chọn lấy file hinh ảnh nào đẹp và thật bắt mắt, có định dạng jpg ở độ phân giải 800x600. Nếu hình bạn đã chọn có độ phân giải cao hơn, nên chỉnh về size 800x600 bằng các phần mềm duyệt ảnh đơn giản như Irfanview 40 hay Polyview 41. Sau đó khi quan sát thấy được, bạn mới nên lưu (save) về máy, hay chọn ảnh khác nếu thấy hình hơi méo mó.
4) Hình chọn đã resize 800x600 xong, bạn copy về thư mục files nằm trong gfxmenu và đổi tên nó lại là back.jpg (nhớ là không được viết hoa).
5) Ra ngoài thư mục files chạy (click đôi vào file repack.bat, nó sẽ tạo ra 1 file message mới nằm bên cạnh)
6) Chép file message mới tạo ra này vào thư mục gốc của USB
7) Mở file menu.lst bằng notepad trong USB multiboot, để chỉnh sửa lại:
- Thêm vào các dòng sau ở ngay đầu, nên xoá các dòng tương tự:
color light-blue/white light-red/red light-green/green light-magenta/magenta
timeout 30
default /default
gfxmenu /message
- Save lại và thoát ra .
8) Reboot máy và chọn bằng USB xem lại thành quả của mình đã làm thế nào.
9) Tuy vậy, giờ đã có phần mềm mới free, tuyệt chiêu là Moba Live CD 2.01 ở link
MobaLiveCD - Run your LiveCD on Windows giúp bạn chạy ngay USB multiboot ảo trên màn hình Win 7, kiểm tra thành quả ngay lập tức (khỏi cần reboot máy).
10) MobaLive CD là phần mềm miễn phí, portable khỏi cần cài, chạy ngay với 3 tuỳ chọn:
- Cài đặt vào máy và dùng ngay nút phải
- Khởi động ngay từ file ISO (CD)
- Khởi động ngay từ USB live(nên dùng ngay để test USB boot)
II)Tuỳ biến GFX menu:
Giao điện đồ họa GFX menu có thể tinh chỉnh lại theo ý muốn người dùng, bằng cách mở file gfxboot.cfg bằng NotePad nhằm thay đổi các thông số của nó.
1)Menu position(vị trí menu):
menu_start_x=30
menu_start_y=30
Nếu bạn tăng thông số toạ độ này lên, nó sẽ đi qua phải hay xuống thấp hơn. Cứ thay đổi đến khi nào bạn cảm thấy ưng ý thì thôi.
2) Tăng tối đa các mục boot:
menu_max_entries Maximum (default: 8): mặc định là 8, tuy nhiên bạn vẫn có thể tăng đến tối đa là 20 nếu bạn có quá nhiều ISO boot trong USB
3) Thay đổi màu sắc chữ:
menu_text_normal=0xffffff
menu_text_select=0033FF
menu_bar_color=0xffffff
Về màu sắc của các font chữ menu , bạn có thể thay đổi
· từ màu trắng (0xffffff) sang màu đen (0x000000),
· hay gỗ (0x800000, đỏ (0xff0000),
· xanh (0x0000ff), vàng(0xffff00),
· vàng cam (0xff8000), xanh lá cây (0x00ff00),
· xanh da trời (0x00ffff), xám (0x808080)
4) Các nút F1 - Help, F9 - Reboot, F10 - Power off , dùng số thay cho từng dòng chọn, hiện giờ, đang có mặt ở cuối menu. Nếu bạn không thích như vậy, có thể thay đổi thông số cho các dòng sau:
hide_help=0,
hide reboot=0,
hide_poweroff=0,
disable_num_key=0
Tất cả cho trở lại số ,1 thay vì số 0.
5) Thay đổi độ phân giải cho hình boot:
custom_width=800,
custom_height=600.
custom_depth=24:
Bạn có thể thay đổi độ phân giải 800x60 thành cao hơn như: 1024x768 thay vì 800x600
6) Các dòng còn lại trong file gfxboot.cfg:
Bạn không cần lưu ý làm gì vì chúng không quan trọng lắm.
Tìm kiếm trên mạng, các bạn sẽ thấy có một số bài viết cũng có bàn qua GFXmenu nhưng đôi lúc lại khá phức tạp, nhiều bạn cứ thích dùng GFX file hay chuyển đổi file hình, tạo ra message và phải qua rất nhiều bước mà nhiều newbie loay hoay mãi chưa xong. Bài viết này sẽ giới thiệu cách làm sao đơn giản nhất giúp bạn sẽ thực hành thành công chỉ sau vài phút.
I) GFX menu đơn giản, dễ làm nhất:
Bạn chỉ cần làm đúng các bước như sau:
1) Tải về file gfxmenu.rar từ link mediafire như sau:
2) Bung file rar vào phân vùng nào như là ổ E ra thư mục là gfxmenu.
3) Chọn lấy file hinh ảnh nào đẹp và thật bắt mắt, có định dạng jpg ở độ phân giải 800x600. Nếu hình bạn đã chọn có độ phân giải cao hơn, nên chỉnh về size 800x600 bằng các phần mềm duyệt ảnh đơn giản như Irfanview 40 hay Polyview 41. Sau đó khi quan sát thấy được, bạn mới nên lưu (save) về máy, hay chọn ảnh khác nếu thấy hình hơi méo mó.
4) Hình chọn đã resize 800x600 xong, bạn copy về thư mục files nằm trong gfxmenu và đổi tên nó lại là back.jpg (nhớ là không được viết hoa).
5) Ra ngoài thư mục files chạy (click đôi vào file repack.bat, nó sẽ tạo ra 1 file message mới nằm bên cạnh)
6) Chép file message mới tạo ra này vào thư mục gốc của USB
7) Mở file menu.lst bằng notepad trong USB multiboot, để chỉnh sửa lại:
- Thêm vào các dòng sau ở ngay đầu, nên xoá các dòng tương tự:
color light-blue/white light-red/red light-green/green light-magenta/magenta
timeout 30
default /default
gfxmenu /message
- Save lại và thoát ra .
8) Reboot máy và chọn bằng USB xem lại thành quả của mình đã làm thế nào.
9) Tuy vậy, giờ đã có phần mềm mới free, tuyệt chiêu là Moba Live CD 2.01 ở link
MobaLiveCD - Run your LiveCD on Windows giúp bạn chạy ngay USB multiboot ảo trên màn hình Win 7, kiểm tra thành quả ngay lập tức (khỏi cần reboot máy).
10) MobaLive CD là phần mềm miễn phí, portable khỏi cần cài, chạy ngay với 3 tuỳ chọn:
- Cài đặt vào máy và dùng ngay nút phải
- Khởi động ngay từ file ISO (CD)
- Khởi động ngay từ USB live(nên dùng ngay để test USB boot)
II)Tuỳ biến GFX menu:
Giao điện đồ họa GFX menu có thể tinh chỉnh lại theo ý muốn người dùng, bằng cách mở file gfxboot.cfg bằng NotePad nhằm thay đổi các thông số của nó.
1)Menu position(vị trí menu):
menu_start_x=30
menu_start_y=30
Nếu bạn tăng thông số toạ độ này lên, nó sẽ đi qua phải hay xuống thấp hơn. Cứ thay đổi đến khi nào bạn cảm thấy ưng ý thì thôi.
2) Tăng tối đa các mục boot:
menu_max_entries Maximum (default: 8): mặc định là 8, tuy nhiên bạn vẫn có thể tăng đến tối đa là 20 nếu bạn có quá nhiều ISO boot trong USB
3) Thay đổi màu sắc chữ:
menu_text_normal=0xffffff
menu_text_select=0033FF
menu_bar_color=0xffffff
Về màu sắc của các font chữ menu , bạn có thể thay đổi
· từ màu trắng (0xffffff) sang màu đen (0x000000),
· hay gỗ (0x800000, đỏ (0xff0000),
· xanh (0x0000ff), vàng(0xffff00),
· vàng cam (0xff8000), xanh lá cây (0x00ff00),
· xanh da trời (0x00ffff), xám (0x808080)
4) Các nút F1 - Help, F9 - Reboot, F10 - Power off , dùng số thay cho từng dòng chọn, hiện giờ, đang có mặt ở cuối menu. Nếu bạn không thích như vậy, có thể thay đổi thông số cho các dòng sau:
hide_help=0,
hide reboot=0,
hide_poweroff=0,
disable_num_key=0
Tất cả cho trở lại số ,1 thay vì số 0.
5) Thay đổi độ phân giải cho hình boot:
custom_width=800,
custom_height=600.
custom_depth=24:
Bạn có thể thay đổi độ phân giải 800x60 thành cao hơn như: 1024x768 thay vì 800x600
6) Các dòng còn lại trong file gfxboot.cfg:
Bạn không cần lưu ý làm gì vì chúng không quan trọng lắm.
File có phần mở rộng .SHS là dạng file scrap được tạo ra khi copy nội dung từ file Microsoft Offcie 2003 và dán trực tiếp ra Desktop hoặc Computer. Theo mặc định thì file .SHS sẽ mở được trên Windows XP bằng Microsoft Office 2003, nhưng đối với Windows 7 và Microsoft Office 2007 / 2010 bạn sẽ không thể mở được. Để có thể xem file có phần mở rộng .SHS trên Windows 7 bạn cần phải làm như sau:
Đầu tiên bạn vào địa chỉ
http://www.mediafire.com/?t52i80hb9gph8s4
để tải file shscrap.dll và shscrap.reg về. Sau đó bạn chép file shscrap.dll vào thư mục: C:\Windows\System32, tiếp theo bạn chạy file shscrap.reg và bấm OK.
Bây giờ bạn nhấp chuột phải vào file .shs và chọn Open with > Shell scap object handler... khi mở lên rồi thì Save As lại thành file mới là OK nha.
Chúc bạn vui và thành công.
1. Lấy địa chỉ IP của google.com:
Vào Start --> Run --> gõ vào cmd --> đánh lệnh: ping google.com ta lấy được địa chỉ IP của google.com là 72.125.71.103 (bạn nên thử đánh IP lấy được vào thanh địa chỉ trên trình duyệt xem có vào được đúng trang bạn cần hay không, nếu không hãy dùng trang khác).
2. Vào thư mục có đường dẫn C:\WINDOWS\System32\Drivers\etc tìm file có tên là hosts (file này không có duôi file).
3. Click đúp chuột vào file hosts, cửa sổ Open With hiện ra, chọn Notepad rồi OK để mở file.
4. Trong Notepad, nhập thêm các dòng sau vào nội dung của file:
72.125.71.103 dantri.com.vn
72.125.71.103 360.yahoo.com
72.125.71.103 clip.vn
chặn truy cập vào các trang web
Trong đó 72.125.71.103 là địa chỉ IP của google.com vừa lấy được ở trên, còn phần sau là tên miền của các trang web bị chặn (chú ý: giữa IP trang đích và tên miền bị chặn phải có ít nhất một dấu cách).
* Nếu bạn không thích trang đích chuyển về là google.com bạn có thể thay bằng địa chỉ IP của trang khác, hoặc đơn giản bạn chỉ muốn chặn truy cập mà không muốn chuyển về trang khác thì sử dụng địa chỉ IP của local là 127.0.0.1
* Khi thêm tên miền một trang web vào danh sách bị chặn, bạn nên thêm cả trường hợp tên miền đó có www đằng trước nữa để triệt để hơn.
5. Save lại và chờ một lúc là có tác dụng ngay, nếu không có tác dụng bạn hãy khởi động lại máy là được.
Bây giờ bạn có thể vào trình duyệt và kiểm nghiệm được rồi.
* HOSTS file chứa gì?
File HOSTS là file chứa thông tin quy định sự ánh xạ tương ứng (mapping) giữa một tên miền và một địa chỉ IP, nội dung file này được nạp vào bộ nhớ cache của hệ thống mỗi khi khởi động máy. Windows tìm địa chỉ IP của một tên miền ở trong file này trước, nếu không có, nó sẽ tìm tiếp trên các máy chủ phân giải tên miền khác trên mạng. Bạn có thể sửa đổi nội dung của file này để gán một địa chỉ IP cho một tên miền bất kỳ.
Với những ai đang bị chặn, có thể tham khảo thêm cách truy cập vào các trang web bị chặn.
Nếu file host không save được thì vào "Start", chọn "All Programs", chọn "Accessories", click chuột phải vào Notepad, sau đó chọn "Run as administrator".
Nếu bị hỏi pass thì nhập pass của administrator vào rồi chọn "Allow".
Mở file host hoặc lmhosts(vista), chỉnh sửa và lưu lại.
Khi bạn cài đặt một phần mềm nào đó mà vô tình cài đặt vào các Toolbar, thì lập tức các Toolbar đó sẽ tự động cài vào một trang chủ làm mặc định trên trình duyệt của bạn.
Thêm vào đó nó cũng thay đổi trang tìm kiếm (Search) mặc định của bạn luôn, gây ra lỗi là vào không được Internet, ngay cả Yahoo cũng không vào được.
Để khắc phục tình trạng đó, các bạn hãy download phần mềm này về và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Bạn check vào ô I Agree và nhấp Next... xong nhấp Next
Bạn check vào ô Delete personal settings và nhấp Reset
Hoặc bạn có thể vào trang Microsoft Support này và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Vậy là đã xong rồi đó... chúc các bạn vui vẻ với thủ thuật nhỏ này.
Thêm vào đó nó cũng thay đổi trang tìm kiếm (Search) mặc định của bạn luôn, gây ra lỗi là vào không được Internet, ngay cả Yahoo cũng không vào được.
Để khắc phục tình trạng đó, các bạn hãy download phần mềm này về và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Bạn check vào ô I Agree và nhấp Next... xong nhấp Next
Bạn check vào ô Delete personal settings và nhấp Reset
Hoặc bạn có thể vào trang Microsoft Support này và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Vậy là đã xong rồi đó... chúc các bạn vui vẻ với thủ thuật nhỏ này.
| Program Name | Run Command |
| About Windows | winver |
| Action Center | wscui.cpl2 |
| Add a Device | devicepairingwizard |
| Add Hardware Wizard | hdwwiz |
| Advanced User Accounts | netplwiz |
| Authorization Manager | azman.msc |
| Backup and Restore | sdclt |
| Calculator | calc |
| Certificates | certmgr.msc |
| Change Computer Performance Settings | systempropertiesperformance |
| Change Data Execution Prevention Settings | systempropertiesdataexecutionprevention |
| Change Printer Settings | printui |
| Character Map | charmap |
| ClearType Tuner | cttune |
| Color Management | colorcpl |
| Command Prompt | cmd |
| Component Services | comexp.msc |
| Component Services | dcomcnfg |
| Computer Management | compmgmt.msc |
| Computer Management | compmgmtlauncher |
| Connect to a Network Projector | netproj |
| Connect to a Projector | displayswitch |
| Control Panel | control |
| Create A Shared Folder Wizard | shrpubw |
| Create a System Repair Disc | recdisc |
| Credential Backup and Restore Wizard | credwiz |
| Data Execution Prevention | systempropertiesdataexecutionprevention |
| Date and Time | timedate.cpl2 |
| Default Location | locationnotifications |
| Device Manager | devmgmt.msc |
| Device Manager | hdwwiz.cpl2 |
| Device Pairing Wizard | devicepairingwizard |
| Diagnostics Troubleshooting Wizard | msdt |
| Digitizer Calibration Tool | tabcal |
| DirectX Diagnostic Tool | dxdiag |
| Disk Cleanup | cleanmgr |
| Disk Defragmenter | dfrgui |
| Disk Management | diskmgmt.msc |
| Display | dpiscaling |
| Display Color Calibration | dccw |
| Display Switch | displayswitch |
| DPAPI Key Migration Wizard | dpapimig |
| Driver Verifier Manager | verifier |
| Ease of Access Center | utilman |
| EFS REKEY Wizard | rekeywiz |
| Encrypting File System Wizard | rekeywiz |
| Event Viewer | eventvwr.msc |
| Fax Cover Page Editor | fxscover |
| File Signature Verification | sigverif |
| Font Viewer | fontview4 |
| Game Controllers | joy.cpl2 |
| Getting Started | gettingstarted |
| IExpress Wizard | iexpress |
| Infrared | irprops.cpl2 |
| Install or Uninstall Display Languages | lusrmgr |
| Internet Explorer | iexplore1 |
| Internet Options | inetcpl.cpl2 |
| iSCSI Initiator Configuration Tool | iscsicpl |
| iSCSI Initiator Properties | iscsicpl |
| Language Pack Installer | lpksetup |
| Local Group Policy Editor | gpedit.msc |
| Local Security Policy | secpol.msc |
| Local Users and Groups | lusrmgr.msc |
| Location Activity | locationnotifications |
| Magnifier | magnify |
| Malicious Software Removal Tool | mrt |
| Manage Your File Encryption Certificates | rekeywiz |
| Math Input Panel | mip1 |
| Microsoft Management Console | mmc |
| Microsoft Support Diagnostic Tool | msdt |
| Mouse | main.cpl2 |
| NAP Client Configuration | napclcfg.msc |
| Narrator | narrator |
| Network Connections | ncpa.cpl2 |
| New Scan Wizard | wiaacmgr |
| Notepad | notepad |
| ODBC Data Source Administrator | odbcad32 |
| ODBC Driver Configuration | odbcconf |
| On-Screen Keyboard | osk |
| Paint | mspaint |
| Pen and Touch | tabletpc.cpl2 |
| People Near Me | collab.cpl2 |
| Performance Monitor | perfmon.msc |
| Performance Options | systempropertiesperformance |
| Phone and Modem | telephon.cpl2 |
| Phone Dialer | dialer |
| Power Options | powercfg.cpl2 |
| Presentation Settings | presentationsettings |
| Print Management | printmanagement.msc |
| Printer Migration | printbrmui |
| Printer User Interface | printui |
| Private Character Editor | eudcedit |
| Problem Steps Recorder | psr |
| Programs and Features | appwiz.cpl2 |
| Protected Content Migration | dpapimig |
| Region and Language | intl.cpl2 |
| Registry Editor | regedit |
| Registry Editor | regedt325 |
| Remote Access Phonebook | rasphone |
| Remote Desktop Connection | mstsc |
| Resource Monitor | resmon |
| Resource Monitor | perfmon /res |
| Resultant Set of Policy | rsop.msc |
| SAM Lock Tool | syskey |
| Screen Resolution | desk.cpl2 |
| Securing the Windows Account Database | syskey |
| Services | services.msc |
| Set Program Access and Computer Defaults | computerdefaults |
| Share Creation Wizard | shrpubw |
| Shared Folders | fsmgmt.msc |
| Snipping Tool | snippingtool |
| Sound | mmsys.cpl2 |
| Sound Recorder | soundrecorder |
| SQL Server Client Network Utility | cliconfg |
| Sticky Notes | stikynot |
| Stored User Names and Passwords | credwiz |
| Sync Center | mobsync |
| System Configuration | msconfig |
| System Configuration Editor | sysedit |
| System Information | msinfo32 |
| System Properties | sysdm.cpl2 |
| System Properties (Advanced Tab) | systempropertiesadvanced |
| System Properties (Computer Name Tab) | systempropertiescomputername |
| System Properties (Hardware Tab) | systempropertieshardware |
| System Properties (Remote Tab) | systempropertiesremote |
| System Properties (System Protection Tab) | systempropertiesprotection |
| System Restore | rstrui |
| Tablet PC Input Panel | tabtip1 |
| Task Manager | taskmgr |
| Task Scheduler | taskschd.msc |
| Trusted Platform Module (TPM) Management | tpm.msc |
| User Account Control Settings | useraccountcontrolsettings |
| Utility Manager | utilman |
| Version Reporter Applet | winver |
| Volume Mixer | sndvol |
| Windows Activation Client | slui |
| Windows Anytime Upgrade Results | windowsanytimeupgraderesults |
| Windows CardSpace | infocardcpl.cpl2 |
| Windows Disc Image Burning Tool | isoburn |
| Windows DVD Maker | dvdmaker1 |
| Windows Easy Transfer | migwiz1 |
| Windows Explorer | explorer |
| Windows Fax and Scan | wfs |
| Windows Features | optionalfeatures |
| Windows Firewall | firewall.cpl2 |
| Windows Firewall with Advanced Security | wf.msc |
| Windows Journal | journal1 |
| Windows Media Player | dvdplay3 |
| Windows Media Player | wmplayer1 |
| Windows Memory Diagnostic Scheduler | mdsched |
| Windows Mobility Center | mblctr |
| Windows Picture Acquisition Wizard | wiaacmgr |
| Windows PowerShell | powershell1 |
| Windows PowerShell ISE | powershell_ise1 |
| Windows Remote Assistance | msra |
| Windows Repair Disc | recdisc |
| Windows Script Host | wscript |
| Windows Update | wuapp |
| Windows Update Standalone Installer | wusa |
| WMI Management | wmimgmt.msc |
| WordPad | write |
| XPS Viewer | xpsrchvw |
[1] This run command can not be executed from the Command Prompt because the file is not in the default Windows path. However, it can be run from the Windows Search box or the Run box.
[2] This CPL file can be executed as a run command to open this Control Panel applet but please know that there is a new standard (that began with Windows Vista) to open Control Panel applets. This is why there aren't nearly as many CPL files as there are Control Panel applets even though they are all executable from via a command. See Command Line Commands for Control Panel Applets for the complete list.
[3] The dvdplay run command opens Windows Media Player and automatically starts to play the DVD movie in the primary DVD drive.
[4] You must follow the fontview run command with the name of the font that you wish to see.
[5] When you execute the regedt32 run command, it simply forwards to regedit and executes that program instead. Two distinct versions of Registry Editor did exist in some earlier versions of Windows.
Hầu hết người dùng đều cho rằng, muốn tắt máy tính chạy Windows một cách an toàn thì cần nhấp chuột vào menu Start, chọn Shutdown thay vì nhấn nút Power trên máy tính. Điều này không hẳn đúng.
Bạn có thể thiết lập để nút Power trở thành nút tắt máy tính an toàn. Trên hầu hết máy tính xách tay, nút Power thường được thiết lập chế độ ngủ (sleep). Bạn hãy thực hiện các thao tác sau để thiết lập nút Power tắt máy tính an toàn.
Bước 1: Vào Control Panel hay gõ chữ Power Option trong ô tìm kiếm trên thanh trình đơn Start, chọn Power Option.
Bước 2: Tại trang Select a power plan, bảng bên trái, nhấn chọn Choose what the power buttons do.
Bước 3: Chọn Shut down tại mục When I press the power button.
Bước 4: Nhấn Save changes.
Kể từ bây giờ, khi bạn nhấn nút Power trên máy tính, Windows sẽ tắt máy tính an toàn, tương tự cách bạn vào Start, chọn Shut down như trước.
Bạn có thể thiết lập để nút Power trở thành nút tắt máy tính an toàn. Trên hầu hết máy tính xách tay, nút Power thường được thiết lập chế độ ngủ (sleep). Bạn hãy thực hiện các thao tác sau để thiết lập nút Power tắt máy tính an toàn.
Bước 1: Vào Control Panel hay gõ chữ Power Option trong ô tìm kiếm trên thanh trình đơn Start, chọn Power Option.
Bước 2: Tại trang Select a power plan, bảng bên trái, nhấn chọn Choose what the power buttons do.
Bước 3: Chọn Shut down tại mục When I press the power button.
Bước 4: Nhấn Save changes.
Kể từ bây giờ, khi bạn nhấn nút Power trên máy tính, Windows sẽ tắt máy tính an toàn, tương tự cách bạn vào Start, chọn Shut down như trước.
Đây là cách vào đơn giản và hiệu quả nhất mình mới cập nhật.
Tắt trình duyệt web đang dùng, Mở chương trình Notepad. Đối với các bạn sử dụng dụng Win 7, bật Start Menu lên, trong hộp Search gõ “notepad” nó sẽ tìm ra chương trình Notepad, Right-click vào đó, chọn Run As Administrator.
Chọn File | Open (nhớ chọn All File (*.*) để thấy được file hosts) . Tìm đến file C:\Windows\System32\drivers\etc\hosts và tiến hành chỉnh sửa. Thêm vào các dòng sau:
60.254.175.42 facebook.com
60.254.175.42 www.facebook.com
60.254.175.42 register.facebook.com
60.254.175.42 www.logins.facebook.com
60.254.175.42 blog.facebook.com
60.254.175.42 logins.facebook.com
60.254.175.42 login.facebook.com
60.254.175.42 apps.facebook.com
153.16.15.71 upload.facebook.com
60.254.175.42 graph.facebook.com
60.254.175.42 profile.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-a.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-b.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-c.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-d.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-e.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-f.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-g.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 photos-h.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 static.ak.connect.facebook.com
60.254.175.42 static.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 b.static.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 error.facebook.com
60.254.175.42 developers.facebook.com
60.254.175.42 pixel.facebook.com
60.254.175.42 api.facebook.com
60.254.175.42 chanel.facebook.com
60.254.175.42 0.50.chanel.facebook.com
60.254.175.42 external.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 profile.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 creative.ak.fbcdn.net
60.254.175.42 chat.facebook.com
60.254.175.42 vupload.facebook.com
60.254.175.42 secure.facebook.com
60.254.175.42 connect.facebook.com
60.254.175.42 channel.facebook.com
Bấm Save.
Vào lại http://www.facebook.com/ để xem kết quả
* Mọi người nhớ chia sẻ thông tin này cùng với bạn bè của mình nhé!
Việc quên mật khẩu khi sử dụng Windows hay bị người khác "chơi khăm" để bạn không thể sử dụng máy rất phổ biến hiện nay. Sau đây là một số cách giúp bạn thoát khỏi tình trạng này.
1. Xóa mật khẩu CMOS
Đối với các máy tính để bàn bạn có thể dễ dàng xóa mật khẩu CMOS bằng cách tháo pin CMOS có hình dạng giống một đồng tiền xu.
Lưu ý: trước khi thực hiện bạn phải ngắt tất cả nguồn điện. Các máy đời mới bạn có thể tháo pin ra và gắn lại ngay, tuy nhiên đối với các máy đời cũ thời gian này có thể lên đến 30 phút hay thậm chí cả ngày mới có hiệu quả.
Đối với laptop, netbook quá trình này phức tạp hơn, bạn có thể sử dụng các phần mềm để thực hiện. Các máy để bàn vẫn có thể áp dụng được theo cách này. Trên thị trường hiện nay có hàng chục nhãn hiệu BIOS khác nhau và mỗi phần mềm dưới đây chỉ hỗ trợ một số loại BIOS nhất định. Một số tiện ích bạn có thể tham khảo.
a) CMOS De-Animator
Đây là một tiện ích rất tốt và dễ sử dụng để xóa mật khẩu CMOS. Tải miễn phí tại đây gồm hai phiên bản cho Windows 32 và 64 bit. Một số phần mềm antivirus nhận diện đây là một tiện ích nguy hiểm, tuy nhiên bạn có thể yên tâm khi sử dụng.
CMOS De-Animator_Tải tại đây
b) CmosPwd
Với CmosPwd, bạn có thể sao lưu, phục hồi, xóa mật khẩu CMOS. Bạn phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản administrator, chuyển đến thư mục đã giải nén trong cửa sổ command prompt và gõ lệnh ioperm –i, sau đó gõ tiếp lệnh cmospwd_win.exe.
Tải CmosPwd 5.0 tại đây.
c) PC CMOS Cleaner
Đây là một công cụ dễ sử dụng giúp phục hồi, xóa, giải mã và hiển thị mật khẩu được lưu trữ trong BIOS của các hãng AWARD, AMI, Compaq, Phoenix, Samsung, IBM, Compaq, DTK, Thinkpad, Sony, Toshiba...
PC CMOS Cleaner Tải tại đây, dung lượng 58.33MB
d) !Bios
!Bios có thể giải mã mật khẩu hầu hết các BIOS thông dụng của IBM, American Megatrends Inc, Award và Phoenix. Tuy nhiên bạn có thể gặp một số hệ quả không mong muốn cho hệ thống khi sử dụng chương trình này.
!Bios_Tải tiện ích tại đây.
2. Phục hồi mật khẩu Syskey và mật khẩu đăng nhập Windows
Đây là một đĩa CD khởi động cho phép bạn gỡ bỏ cả hai mật khẩu này một cách nhanh chóng. Lưu ý rằng mật khẩu syskey sau khi bị phá hủy bằng bất cứ chương trình nào cũng đều sẽ khiến hệ thống thỉnh thoảng trở nên “điên điên khùng khùng”, nếu không quá cần thiết bạn không nên phá mật khẩu này.
Bạn tải chương trình tại đây
Bạn giải nén file tải về sẽ được một file ISO, sử dụng một phần mềm ghi đĩa đánh file này ra CD và khởi động từ CD này. Nhấn Enter ở tùy chọn Boot. Chương trình sẽ tìm kiếm danh sách các đĩa cứng và phân vùng trên máy tính. Bạn lựa chọn phân vùng chứa hệ điều hành Windows xong nhấn Enter. Một giao diện mới với 4 tùy chọn xuất hiện:
- Để phục hồi mật khẩu đăng nhập Windows gõ số 1.
- Để phục hồi mật khẩu syskey gõ số 2.
- Sử dụng môi trường dòng lệnh để sửa chữa Windows gõ số 3.
- Sử dụng registry editor gõ số 9.
- Thoát cửa sổ chọn lựa gõ phím q.
Trên giao diện này bạn gõ 2, kế đến gõ y và enter để xác nhận việc xóa bỏ mật khẩu syskey.
Đối với mật khẩu đăng nhập Windows bạn gõ 1 và nhấn enter. Kế đến chọn lựa tên tài khoản người dùng muốn xóa mật khẩu. Sau đó gõ 1 nếu muốn xóa mật khẩu hay 2 để tạo mật khẩu mới,… xong nhấn q để thoát trở về giao diện chính.
Các thiết lập bạn tạo ra vẫn chưa được lưu lại. Cuối cùng bạn gõ y và nhấn Enter để lưu các thiết lập khi gặp thông báo About to write files(s) back? Do it?, xong nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del để khởi động lại máy tính.
Lưu ý: Các CD cứu hộ trên có dung lượng rất nhỏ, nếu ghi ra đĩa CD thật là lãng phí. Do đó bạn có thể sử dụng các tiện như UltraISO,… tích hợp thêm dữ liệu vào các đĩa CD cứu hộ như HirenBoot, Ultimate Boot CD,...
Ngoài ra bạn có thể dùng các tiện ích Active Password Changer, Offline NT / 2000 / XP / Vista / 7 Password Changer trong đĩa HirenBoot để xóa mật khẩu đăng nhập. Các tiện ích trên đều đã được giới thiệu khá nhiều trên Internet.
1. Xóa mật khẩu CMOS
Đối với các máy tính để bàn bạn có thể dễ dàng xóa mật khẩu CMOS bằng cách tháo pin CMOS có hình dạng giống một đồng tiền xu.
Lưu ý: trước khi thực hiện bạn phải ngắt tất cả nguồn điện. Các máy đời mới bạn có thể tháo pin ra và gắn lại ngay, tuy nhiên đối với các máy đời cũ thời gian này có thể lên đến 30 phút hay thậm chí cả ngày mới có hiệu quả.
Đối với laptop, netbook quá trình này phức tạp hơn, bạn có thể sử dụng các phần mềm để thực hiện. Các máy để bàn vẫn có thể áp dụng được theo cách này. Trên thị trường hiện nay có hàng chục nhãn hiệu BIOS khác nhau và mỗi phần mềm dưới đây chỉ hỗ trợ một số loại BIOS nhất định. Một số tiện ích bạn có thể tham khảo.
a) CMOS De-Animator
Đây là một tiện ích rất tốt và dễ sử dụng để xóa mật khẩu CMOS. Tải miễn phí tại đây gồm hai phiên bản cho Windows 32 và 64 bit. Một số phần mềm antivirus nhận diện đây là một tiện ích nguy hiểm, tuy nhiên bạn có thể yên tâm khi sử dụng.
CMOS De-Animator_Tải tại đây
b) CmosPwd
Với CmosPwd, bạn có thể sao lưu, phục hồi, xóa mật khẩu CMOS. Bạn phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản administrator, chuyển đến thư mục đã giải nén trong cửa sổ command prompt và gõ lệnh ioperm –i, sau đó gõ tiếp lệnh cmospwd_win.exe.
Tải CmosPwd 5.0 tại đây.
c) PC CMOS Cleaner
Đây là một công cụ dễ sử dụng giúp phục hồi, xóa, giải mã và hiển thị mật khẩu được lưu trữ trong BIOS của các hãng AWARD, AMI, Compaq, Phoenix, Samsung, IBM, Compaq, DTK, Thinkpad, Sony, Toshiba...
PC CMOS Cleaner Tải tại đây, dung lượng 58.33MB
d) !Bios
!Bios có thể giải mã mật khẩu hầu hết các BIOS thông dụng của IBM, American Megatrends Inc, Award và Phoenix. Tuy nhiên bạn có thể gặp một số hệ quả không mong muốn cho hệ thống khi sử dụng chương trình này.
!Bios_Tải tiện ích tại đây.
2. Phục hồi mật khẩu Syskey và mật khẩu đăng nhập Windows
Đây là một đĩa CD khởi động cho phép bạn gỡ bỏ cả hai mật khẩu này một cách nhanh chóng. Lưu ý rằng mật khẩu syskey sau khi bị phá hủy bằng bất cứ chương trình nào cũng đều sẽ khiến hệ thống thỉnh thoảng trở nên “điên điên khùng khùng”, nếu không quá cần thiết bạn không nên phá mật khẩu này.
Bạn tải chương trình tại đây
Bạn giải nén file tải về sẽ được một file ISO, sử dụng một phần mềm ghi đĩa đánh file này ra CD và khởi động từ CD này. Nhấn Enter ở tùy chọn Boot. Chương trình sẽ tìm kiếm danh sách các đĩa cứng và phân vùng trên máy tính. Bạn lựa chọn phân vùng chứa hệ điều hành Windows xong nhấn Enter. Một giao diện mới với 4 tùy chọn xuất hiện:
- Để phục hồi mật khẩu đăng nhập Windows gõ số 1.
- Để phục hồi mật khẩu syskey gõ số 2.
- Sử dụng môi trường dòng lệnh để sửa chữa Windows gõ số 3.
- Sử dụng registry editor gõ số 9.
- Thoát cửa sổ chọn lựa gõ phím q.
Trên giao diện này bạn gõ 2, kế đến gõ y và enter để xác nhận việc xóa bỏ mật khẩu syskey.
Đối với mật khẩu đăng nhập Windows bạn gõ 1 và nhấn enter. Kế đến chọn lựa tên tài khoản người dùng muốn xóa mật khẩu. Sau đó gõ 1 nếu muốn xóa mật khẩu hay 2 để tạo mật khẩu mới,… xong nhấn q để thoát trở về giao diện chính.
Các thiết lập bạn tạo ra vẫn chưa được lưu lại. Cuối cùng bạn gõ y và nhấn Enter để lưu các thiết lập khi gặp thông báo About to write files(s) back? Do it?, xong nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del để khởi động lại máy tính.
Lưu ý: Các CD cứu hộ trên có dung lượng rất nhỏ, nếu ghi ra đĩa CD thật là lãng phí. Do đó bạn có thể sử dụng các tiện như UltraISO,… tích hợp thêm dữ liệu vào các đĩa CD cứu hộ như HirenBoot, Ultimate Boot CD,...
Ngoài ra bạn có thể dùng các tiện ích Active Password Changer, Offline NT / 2000 / XP / Vista / 7 Password Changer trong đĩa HirenBoot để xóa mật khẩu đăng nhập. Các tiện ích trên đều đã được giới thiệu khá nhiều trên Internet.
Theo XHTT
User adminitrator là user có quyền kiểm soát và truy nhập vào máy tính ở mức cao nhất
Chú ý: Tài khoản này mặc định nên ta ko thể đổi tên như các tài khoản thông thường khác
Theo mặc định khi cài windows 7 thì tài khoản này bị ẩn đi.
Cách thực hiện: 1. Open the Start Menu.
2.Trong hộp search ở start menu gõ lusrmgr.msc sau đó mở file Lusrmgr.msc vừa tìm được
3. Hiện ra hộp thoại rồi ta chọn như hình
4. Ta kích chuột phải vào user Administrator rồi chọn Properties sẽ hiện ra hộp thoại như hình dưới đây
5. Để kích hoạt user Admin bỏ chọn ở mục Account is disabled, để bỏ user Admin thì chọnvào mục Account is disabled (Nhìn hình trên)–> Click Ok.
6. Log off và ta có kết quả
6. Log off và ta có kết quả
(Nguồn: http://windows7.vn)
Bạn vào Start >>> Control Panel
>>> Clock, Language, and Region
>>> Region and Language >>> Chọn thẻ Keyboards and Languages >>> Change keyboards...
>>> Add >>> Chinese (Simplified, PRC) >>> Chinese (Simplified) - Microsoft Pinyin New Experience Input St >>> OK.
Trên taskbar xuất hiện thêm language bar.
Bạn dùng tổ hợp phím tắt hoặc click chuột vào nút
chọn CH để gõ Trung văn.
Tổ hợp phím tắt để chuyển đổi qua lại một cách nhanh chóng giữa các bộ gõ.
Ban có thể tự điều chỉnh lại theo ý mình: chuôt phải vào nút
chọn Settings...
>>> Clock, Language, and Region
>>> Region and Language >>> Chọn thẻ Keyboards and Languages >>> Change keyboards...
>>> Add >>> Chinese (Simplified, PRC) >>> Chinese (Simplified) - Microsoft Pinyin New Experience Input St >>> OK.
Trên taskbar xuất hiện thêm language bar.
Bạn dùng tổ hợp phím tắt hoặc click chuột vào nút
Đặc điểm của chữ TQ là vậy cùng 1 phiên âm ra nhiều chữ khác nhau. Khi đánh xong 1 phiên âm nhấn dấu cách để đưa chữ đó ra, đừng nhấn Enter vội, lúc này bạn dùng 2 phím mũi tên phải + trái nó sẽ hiện ra hàng ngang gồm tất cả các chữ tương ứng với phiên âm đó. Bạn chọn chữ bạn cần rồi mới nhấn Enter.
Tổ hợp phím tắt để chuyển đổi qua lại một cách nhanh chóng giữa các bộ gõ.
Ban có thể tự điều chỉnh lại theo ý mình: chuôt phải vào nút
Chai pin là tình trạng phổ biến và rất thường gặp khi sử dụng laptop. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những công cụ để kiểm tra mức độ chai và một vài lưu ý để giúp kéo dài tuổi thọ của pin laptop. Với pin của laptop, nếu không biết cách sử dụng và bảo quản, pin rất dễ hỏng hóc và có tuổi đời ngắn rất nhất, làm mất đi giá trị và tính cơ động của laptop.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn kiểm tra mức độ chai của pin laptop và cung cấp một vài lưu ý để giảm tình trạng chai của pin và kéo dài hơn tuổi thọ của pin.
Kiểm tra mức độ chai của pin laptop:
Everest Ultimate Edition: là phần mềm cho phép người dùng xem chi tiết các thông tin về các linh kiện và thiết bị của máy tính đang sử dụng.
Download bản dùng thử của phần mềm tại đây.
Sau khi download, giải nén và kích hoạt file everest.exe để sử dụng.
Tại giao diện chính của phần mềm, ở menu bên trái, bạn chọn Computer -> Power Management.
Ở bảng bên phải, mục Wear Level sẽ hiển thị mức độ chai của pin laptop. Nếu dừng ở mức 0%, nghĩa là pin bạn chưa bị chai, và ở mức 100%, nghĩa là pin của bạn đã bị chai hoàn toàn.
Ngoài ra, tại đây, Everest Ultimate Edition còn cung cấp các thông tin khác liên quan đến trạng thái của pin laptop, chẳng hạn như điện dung tối đa của pin (khi đã sạc đầy) và điện dung hiện tại của pin (sau khi đã sử dụng) và dung lượng pin còn lại (tính theo %)…
Dựa vào đây, bạn sẽ biết được pin laptop của mình có ở trạng thái tốt hay không.
BatteryMon: là phần mềm chuyên dụng để theo dõi và quản lý trạng thái của pin laptop.
Download bản dùng thử của phần mềm tại đây.
Phần mềm chỉ cho phép 30 ngày dùng thử. Do vậy, mỗi khi kích hoạt phần mềm, một hộp thoại yêu cầu bạn đăng ký bản quyền hiện ra, nhấn vào Continue để tiếp tục sử dụng bản dùng thử của phần mềm.
Từ giao diện chính của phần mềm, nhấn nút Start để BatteryMon bắt đầu quá trình phân tích tình trạng của pin laptop.
Để xem mức độ chai của pin laptop, bạn chọn Info -> Battery Info từ menu của phần mềm. Tại hộp thoại Battery Information hiện ra sau đó, bạn theo dõi 2 thông số, bao gồm: Design Capacity và Full Charge Capacity. Nếu 2 thông số này có độ chênh lệch, nghĩa là pin laptop của bạn đã có tình trạng chai. Mức độ chênh lệch càng lớn, tình trạng chai càng mạnh.
BatteryBar: không chỉ có tính năng hiển thị thông tin về pin laptop, BatteryBar còn là một công cụ hữu hiệu để “trang trí” cho giao diện Windows.
Download BatteryBar phiên bản miễn phí tại đây (Phần mềm yêu cầu máy tính cài đặt .NET Framework trước khi sử dụng.
Sau khi download và cài đặt, bạn khởi động lại hệ thống trước khi có thể sử dụng phần mềm.
Sau khi đã khởi động lại hệ thống, bạn kích chuột phải lên thanh công cụ của Windows, chọn Toolbar -> BatteryBar.
Một biểu tượng sẽ xuất hiện trên thanh công cụ. Trong trường hợp laptop đang sử dụng nguồn cắm điện, biểu tượng sẽ hiển thị On A/C, còn nếu đang sử dụng pin, tại đây sẽ hiển thị thời lượng pin có thể sử dụng trước khi hết.
Khi đưa chuột đến thanh công cụ này, các thông tin về pin laptop sẽ được hiển thị. Trong đó có thông số ‘Độ hao mòn’ (Battery Wear) cho bạn biết mức độ chai hiện tại của pin laptop.
Ưu điểm nổi bật nhất của BatteryBar so với 2 công cụ trên đó là hoàn toàn miễn phí và hỗ trợ tiếng Việt khá tốt.
Lưu ý: Bạn nên sử dụng đồng thời cả 3 công cụ trên để có được kết quả đánh giá tốt nhất về tình trạng của pin laptop.
Một vài lưu ý để kéo dài tuổi thọ và giảm mức độ chai của pin laptop: Bạn có thể tuân theo một vài lưu ý dưới đây để kéo dài tuổi thọ sử dụng của pin laptop, và không để tình trạng chai pin diễn ra nghiêm trọng hơn.
- Không sử dụng máy đến mức “kiệt quệ” nguồn pin. Hãy cắm sạc khi còn khoảng 10-20% dung lượng pin.
- Nếu không sử dụng máy trong một thời gian dài, hãy tháo pin ra khỏi máy.
- Nếu sử dụng nguồn điện cố định thường xuyên (cắm sạc thường xuyên), sau 1-2 tuần, bạn hãy xả sạch pin rồi sạc lại từ đầu.
- Giữ cho laptop luôn mát mẻ, không để bụi bám vào các khe thông gió. Điều này có thể khiến nhiệt độ laptop tăng cao, làm giảm tuổi thọ các linh kiện nói chung và pin nói riêng.
- Thường xuyên vệ sinh mạch tiếp xúc của pin laptop và máy.
- Với một số người, tháo pin laptop ra khỏi máy và chỉ sử dụng nguồn điện cố định. Tuy nhiên cách này không thực sự hiệu quả, pin laptop vẫn giải phóng năng lượng ra bên ngoài và tự giảm điện dung. Ngoài ra, với cách này, nếu mất điện trong quá trình sử dụng laptop sẽ làm ảnh hưởng đến công việc của bạn.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn kiểm tra mức độ chai của pin laptop và cung cấp một vài lưu ý để giảm tình trạng chai của pin và kéo dài hơn tuổi thọ của pin.
Kiểm tra mức độ chai của pin laptop:
Everest Ultimate Edition: là phần mềm cho phép người dùng xem chi tiết các thông tin về các linh kiện và thiết bị của máy tính đang sử dụng.
Download bản dùng thử của phần mềm tại đây.
Sau khi download, giải nén và kích hoạt file everest.exe để sử dụng.
Tại giao diện chính của phần mềm, ở menu bên trái, bạn chọn Computer -> Power Management.
Ở bảng bên phải, mục Wear Level sẽ hiển thị mức độ chai của pin laptop. Nếu dừng ở mức 0%, nghĩa là pin bạn chưa bị chai, và ở mức 100%, nghĩa là pin của bạn đã bị chai hoàn toàn.
Ngoài ra, tại đây, Everest Ultimate Edition còn cung cấp các thông tin khác liên quan đến trạng thái của pin laptop, chẳng hạn như điện dung tối đa của pin (khi đã sạc đầy) và điện dung hiện tại của pin (sau khi đã sử dụng) và dung lượng pin còn lại (tính theo %)…
Dựa vào đây, bạn sẽ biết được pin laptop của mình có ở trạng thái tốt hay không.
BatteryMon: là phần mềm chuyên dụng để theo dõi và quản lý trạng thái của pin laptop.
Download bản dùng thử của phần mềm tại đây.
Phần mềm chỉ cho phép 30 ngày dùng thử. Do vậy, mỗi khi kích hoạt phần mềm, một hộp thoại yêu cầu bạn đăng ký bản quyền hiện ra, nhấn vào Continue để tiếp tục sử dụng bản dùng thử của phần mềm.
Từ giao diện chính của phần mềm, nhấn nút Start để BatteryMon bắt đầu quá trình phân tích tình trạng của pin laptop.
Để xem mức độ chai của pin laptop, bạn chọn Info -> Battery Info từ menu của phần mềm. Tại hộp thoại Battery Information hiện ra sau đó, bạn theo dõi 2 thông số, bao gồm: Design Capacity và Full Charge Capacity. Nếu 2 thông số này có độ chênh lệch, nghĩa là pin laptop của bạn đã có tình trạng chai. Mức độ chênh lệch càng lớn, tình trạng chai càng mạnh.
BatteryBar: không chỉ có tính năng hiển thị thông tin về pin laptop, BatteryBar còn là một công cụ hữu hiệu để “trang trí” cho giao diện Windows.
Download BatteryBar phiên bản miễn phí tại đây (Phần mềm yêu cầu máy tính cài đặt .NET Framework trước khi sử dụng.
Sau khi download và cài đặt, bạn khởi động lại hệ thống trước khi có thể sử dụng phần mềm.
Sau khi đã khởi động lại hệ thống, bạn kích chuột phải lên thanh công cụ của Windows, chọn Toolbar -> BatteryBar.
Một biểu tượng sẽ xuất hiện trên thanh công cụ. Trong trường hợp laptop đang sử dụng nguồn cắm điện, biểu tượng sẽ hiển thị On A/C, còn nếu đang sử dụng pin, tại đây sẽ hiển thị thời lượng pin có thể sử dụng trước khi hết.
Khi đưa chuột đến thanh công cụ này, các thông tin về pin laptop sẽ được hiển thị. Trong đó có thông số ‘Độ hao mòn’ (Battery Wear) cho bạn biết mức độ chai hiện tại của pin laptop.
Ưu điểm nổi bật nhất của BatteryBar so với 2 công cụ trên đó là hoàn toàn miễn phí và hỗ trợ tiếng Việt khá tốt.
Lưu ý: Bạn nên sử dụng đồng thời cả 3 công cụ trên để có được kết quả đánh giá tốt nhất về tình trạng của pin laptop.
Một vài lưu ý để kéo dài tuổi thọ và giảm mức độ chai của pin laptop: Bạn có thể tuân theo một vài lưu ý dưới đây để kéo dài tuổi thọ sử dụng của pin laptop, và không để tình trạng chai pin diễn ra nghiêm trọng hơn.
- Không sử dụng máy đến mức “kiệt quệ” nguồn pin. Hãy cắm sạc khi còn khoảng 10-20% dung lượng pin.
- Nếu không sử dụng máy trong một thời gian dài, hãy tháo pin ra khỏi máy.
- Nếu sử dụng nguồn điện cố định thường xuyên (cắm sạc thường xuyên), sau 1-2 tuần, bạn hãy xả sạch pin rồi sạc lại từ đầu.
- Giữ cho laptop luôn mát mẻ, không để bụi bám vào các khe thông gió. Điều này có thể khiến nhiệt độ laptop tăng cao, làm giảm tuổi thọ các linh kiện nói chung và pin nói riêng.
- Thường xuyên vệ sinh mạch tiếp xúc của pin laptop và máy.
- Với một số người, tháo pin laptop ra khỏi máy và chỉ sử dụng nguồn điện cố định. Tuy nhiên cách này không thực sự hiệu quả, pin laptop vẫn giải phóng năng lượng ra bên ngoài và tự giảm điện dung. Ngoài ra, với cách này, nếu mất điện trong quá trình sử dụng laptop sẽ làm ảnh hưởng đến công việc của bạn.





































