Hôm này ngồi rảnh nên mình xin viết một bài làm themes menu Grub4Dos khi boot bằng USB, ổ cứng, CD/DVD.
Sau khi các bạn down về và giải nén nó ra thì ta được 4 thư mục : Image, Msg, Sm, Work và 1 file Themes_Grub4Dos.exe
Rồi các bạn làm theo thứ tự các hình ảnh như sau:
Sau khi ta tạo xong rồi vào thư mục msg để lấy file vừa nãy mình tạo ra, rồi copy vào thư mục gốc USB và thêm code này vào file menu.lst
VD: của tôi đặt tên là jack.kute thì ghi lệnh như sau:
Ở đây mình có làm sẵn một số hình nền, bạn chỉ cần copy vào usb và sử dụng thôi nhé.
Như vậy là OK rồi đó
Chúc các bạn thành công
———————————————————
Bổ sung thêm
Mình thấy nhiều người làm vẫn chưa được nên mình đã tìm thấy 1 video clip hướng dẫn đây:
Sau khi các bạn down về và giải nén nó ra thì ta được 4 thư mục : Image, Msg, Sm, Work và 1 file Themes_Grub4Dos.exe
Rồi các bạn làm theo thứ tự các hình ảnh như sau:
Sau khi ta tạo xong rồi vào thư mục msg để lấy file vừa nãy mình tạo ra, rồi copy vào thư mục gốc USB và thêm code này vào file menu.lst
timeout 30
default /default
color cyan/black black/light-gray green/black yellow/black
gfxmenu /tên file mình vừa tạo ra
VD: của tôi đặt tên là jack.kute thì ghi lệnh như sau:
gfxmenu /jack.kute
Ở đây mình có làm sẵn một số hình nền, bạn chỉ cần copy vào usb và sử dụng thôi nhé.
Như vậy là OK rồi đó
Chúc các bạn thành công
———————————————————
Bổ sung thêm
Mình thấy nhiều người làm vẫn chưa được nên mình đã tìm thấy 1 video clip hướng dẫn đây:
Không có gì nhàm chán hơn khi cây viết USB multiboot của bạn khi khởi động với một menu boot quá đơn giản là chỉ có 2 màu. Nếu thay vào đấy là một giao diện đồ hoạ, bạn sẽ thấy điều khác hẳn là hình ảnh menu sẽ vô cùng bắt mắt. Chắc là ngày nào đó, bạn sẽ lại thích săn tìm các hình mới để thay thế.
Tìm kiếm trên mạng, các bạn sẽ thấy có một số bài viết cũng có bàn qua GFXmenu nhưng đôi lúc lại khá phức tạp, nhiều bạn cứ thích dùng GFX file hay chuyển đổi file hình, tạo ra message và phải qua rất nhiều bước mà nhiều newbie loay hoay mãi chưa xong. Bài viết này sẽ giới thiệu cách làm sao đơn giản nhất giúp bạn sẽ thực hành thành công chỉ sau vài phút.
I) GFX menu đơn giản, dễ làm nhất:
Bạn chỉ cần làm đúng các bước như sau:
1) Tải về file gfxmenu.rar từ link mediafire như sau:
2) Bung file rar vào phân vùng nào như là ổ E ra thư mục là gfxmenu.
3) Chọn lấy file hinh ảnh nào đẹp và thật bắt mắt, có định dạng jpg ở độ phân giải 800x600. Nếu hình bạn đã chọn có độ phân giải cao hơn, nên chỉnh về size 800x600 bằng các phần mềm duyệt ảnh đơn giản như Irfanview 40 hay Polyview 41. Sau đó khi quan sát thấy được, bạn mới nên lưu (save) về máy, hay chọn ảnh khác nếu thấy hình hơi méo mó.
4) Hình chọn đã resize 800x600 xong, bạn copy về thư mục files nằm trong gfxmenu và đổi tên nó lại là back.jpg (nhớ là không được viết hoa).
5) Ra ngoài thư mục files chạy (click đôi vào file repack.bat, nó sẽ tạo ra 1 file message mới nằm bên cạnh)
6) Chép file message mới tạo ra này vào thư mục gốc của USB
7) Mở file menu.lst bằng notepad trong USB multiboot, để chỉnh sửa lại:
- Thêm vào các dòng sau ở ngay đầu, nên xoá các dòng tương tự:
color light-blue/white light-red/red light-green/green light-magenta/magenta
timeout 30
default /default
gfxmenu /message
- Save lại và thoát ra .
8) Reboot máy và chọn bằng USB xem lại thành quả của mình đã làm thế nào.
9) Tuy vậy, giờ đã có phần mềm mới free, tuyệt chiêu là Moba Live CD 2.01 ở link
MobaLiveCD - Run your LiveCD on Windows giúp bạn chạy ngay USB multiboot ảo trên màn hình Win 7, kiểm tra thành quả ngay lập tức (khỏi cần reboot máy).
10) MobaLive CD là phần mềm miễn phí, portable khỏi cần cài, chạy ngay với 3 tuỳ chọn:
- Cài đặt vào máy và dùng ngay nút phải
- Khởi động ngay từ file ISO (CD)
- Khởi động ngay từ USB live(nên dùng ngay để test USB boot)
II)Tuỳ biến GFX menu:
Giao điện đồ họa GFX menu có thể tinh chỉnh lại theo ý muốn người dùng, bằng cách mở file gfxboot.cfg bằng NotePad nhằm thay đổi các thông số của nó.
1)Menu position(vị trí menu):
menu_start_x=30
menu_start_y=30
Nếu bạn tăng thông số toạ độ này lên, nó sẽ đi qua phải hay xuống thấp hơn. Cứ thay đổi đến khi nào bạn cảm thấy ưng ý thì thôi.
2) Tăng tối đa các mục boot:
menu_max_entries Maximum (default: 8): mặc định là 8, tuy nhiên bạn vẫn có thể tăng đến tối đa là 20 nếu bạn có quá nhiều ISO boot trong USB
3) Thay đổi màu sắc chữ:
menu_text_normal=0xffffff
menu_text_select=0033FF
menu_bar_color=0xffffff
Về màu sắc của các font chữ menu , bạn có thể thay đổi
· từ màu trắng (0xffffff) sang màu đen (0x000000),
· hay gỗ (0x800000, đỏ (0xff0000),
· xanh (0x0000ff), vàng(0xffff00),
· vàng cam (0xff8000), xanh lá cây (0x00ff00),
· xanh da trời (0x00ffff), xám (0x808080)
4) Các nút F1 - Help, F9 - Reboot, F10 - Power off , dùng số thay cho từng dòng chọn, hiện giờ, đang có mặt ở cuối menu. Nếu bạn không thích như vậy, có thể thay đổi thông số cho các dòng sau:
hide_help=0,
hide reboot=0,
hide_poweroff=0,
disable_num_key=0
Tất cả cho trở lại số ,1 thay vì số 0.
5) Thay đổi độ phân giải cho hình boot:
custom_width=800,
custom_height=600.
custom_depth=24:
Bạn có thể thay đổi độ phân giải 800x60 thành cao hơn như: 1024x768 thay vì 800x600
6) Các dòng còn lại trong file gfxboot.cfg:
Bạn không cần lưu ý làm gì vì chúng không quan trọng lắm.
Tìm kiếm trên mạng, các bạn sẽ thấy có một số bài viết cũng có bàn qua GFXmenu nhưng đôi lúc lại khá phức tạp, nhiều bạn cứ thích dùng GFX file hay chuyển đổi file hình, tạo ra message và phải qua rất nhiều bước mà nhiều newbie loay hoay mãi chưa xong. Bài viết này sẽ giới thiệu cách làm sao đơn giản nhất giúp bạn sẽ thực hành thành công chỉ sau vài phút.
I) GFX menu đơn giản, dễ làm nhất:
Bạn chỉ cần làm đúng các bước như sau:
1) Tải về file gfxmenu.rar từ link mediafire như sau:
2) Bung file rar vào phân vùng nào như là ổ E ra thư mục là gfxmenu.
3) Chọn lấy file hinh ảnh nào đẹp và thật bắt mắt, có định dạng jpg ở độ phân giải 800x600. Nếu hình bạn đã chọn có độ phân giải cao hơn, nên chỉnh về size 800x600 bằng các phần mềm duyệt ảnh đơn giản như Irfanview 40 hay Polyview 41. Sau đó khi quan sát thấy được, bạn mới nên lưu (save) về máy, hay chọn ảnh khác nếu thấy hình hơi méo mó.
4) Hình chọn đã resize 800x600 xong, bạn copy về thư mục files nằm trong gfxmenu và đổi tên nó lại là back.jpg (nhớ là không được viết hoa).
5) Ra ngoài thư mục files chạy (click đôi vào file repack.bat, nó sẽ tạo ra 1 file message mới nằm bên cạnh)
6) Chép file message mới tạo ra này vào thư mục gốc của USB
7) Mở file menu.lst bằng notepad trong USB multiboot, để chỉnh sửa lại:
- Thêm vào các dòng sau ở ngay đầu, nên xoá các dòng tương tự:
color light-blue/white light-red/red light-green/green light-magenta/magenta
timeout 30
default /default
gfxmenu /message
- Save lại và thoát ra .
8) Reboot máy và chọn bằng USB xem lại thành quả của mình đã làm thế nào.
9) Tuy vậy, giờ đã có phần mềm mới free, tuyệt chiêu là Moba Live CD 2.01 ở link
MobaLiveCD - Run your LiveCD on Windows giúp bạn chạy ngay USB multiboot ảo trên màn hình Win 7, kiểm tra thành quả ngay lập tức (khỏi cần reboot máy).
10) MobaLive CD là phần mềm miễn phí, portable khỏi cần cài, chạy ngay với 3 tuỳ chọn:
- Cài đặt vào máy và dùng ngay nút phải
- Khởi động ngay từ file ISO (CD)
- Khởi động ngay từ USB live(nên dùng ngay để test USB boot)
II)Tuỳ biến GFX menu:
Giao điện đồ họa GFX menu có thể tinh chỉnh lại theo ý muốn người dùng, bằng cách mở file gfxboot.cfg bằng NotePad nhằm thay đổi các thông số của nó.
1)Menu position(vị trí menu):
menu_start_x=30
menu_start_y=30
Nếu bạn tăng thông số toạ độ này lên, nó sẽ đi qua phải hay xuống thấp hơn. Cứ thay đổi đến khi nào bạn cảm thấy ưng ý thì thôi.
2) Tăng tối đa các mục boot:
menu_max_entries Maximum (default: 8): mặc định là 8, tuy nhiên bạn vẫn có thể tăng đến tối đa là 20 nếu bạn có quá nhiều ISO boot trong USB
3) Thay đổi màu sắc chữ:
menu_text_normal=0xffffff
menu_text_select=0033FF
menu_bar_color=0xffffff
Về màu sắc của các font chữ menu , bạn có thể thay đổi
· từ màu trắng (0xffffff) sang màu đen (0x000000),
· hay gỗ (0x800000, đỏ (0xff0000),
· xanh (0x0000ff), vàng(0xffff00),
· vàng cam (0xff8000), xanh lá cây (0x00ff00),
· xanh da trời (0x00ffff), xám (0x808080)
4) Các nút F1 - Help, F9 - Reboot, F10 - Power off , dùng số thay cho từng dòng chọn, hiện giờ, đang có mặt ở cuối menu. Nếu bạn không thích như vậy, có thể thay đổi thông số cho các dòng sau:
hide_help=0,
hide reboot=0,
hide_poweroff=0,
disable_num_key=0
Tất cả cho trở lại số ,1 thay vì số 0.
5) Thay đổi độ phân giải cho hình boot:
custom_width=800,
custom_height=600.
custom_depth=24:
Bạn có thể thay đổi độ phân giải 800x60 thành cao hơn như: 1024x768 thay vì 800x600
6) Các dòng còn lại trong file gfxboot.cfg:
Bạn không cần lưu ý làm gì vì chúng không quan trọng lắm.
File có phần mở rộng .SHS là dạng file scrap được tạo ra khi copy nội dung từ file Microsoft Offcie 2003 và dán trực tiếp ra Desktop hoặc Computer. Theo mặc định thì file .SHS sẽ mở được trên Windows XP bằng Microsoft Office 2003, nhưng đối với Windows 7 và Microsoft Office 2007 / 2010 bạn sẽ không thể mở được. Để có thể xem file có phần mở rộng .SHS trên Windows 7 bạn cần phải làm như sau:
Đầu tiên bạn vào địa chỉ
http://www.mediafire.com/?t52i80hb9gph8s4
để tải file shscrap.dll và shscrap.reg về. Sau đó bạn chép file shscrap.dll vào thư mục: C:\Windows\System32, tiếp theo bạn chạy file shscrap.reg và bấm OK.
Bây giờ bạn nhấp chuột phải vào file .shs và chọn Open with > Shell scap object handler... khi mở lên rồi thì Save As lại thành file mới là OK nha.
Chúc bạn vui và thành công.
Khi bạn cài đặt một phần mềm nào đó mà vô tình cài đặt vào các Toolbar, thì lập tức các Toolbar đó sẽ tự động cài vào một trang chủ làm mặc định trên trình duyệt của bạn.
Thêm vào đó nó cũng thay đổi trang tìm kiếm (Search) mặc định của bạn luôn, gây ra lỗi là vào không được Internet, ngay cả Yahoo cũng không vào được.
Để khắc phục tình trạng đó, các bạn hãy download phần mềm này về và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Bạn check vào ô I Agree và nhấp Next... xong nhấp Next
Bạn check vào ô Delete personal settings và nhấp Reset
Hoặc bạn có thể vào trang Microsoft Support này và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Vậy là đã xong rồi đó... chúc các bạn vui vẻ với thủ thuật nhỏ này.
Thêm vào đó nó cũng thay đổi trang tìm kiếm (Search) mặc định của bạn luôn, gây ra lỗi là vào không được Internet, ngay cả Yahoo cũng không vào được.
Để khắc phục tình trạng đó, các bạn hãy download phần mềm này về và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Bạn check vào ô I Agree và nhấp Next... xong nhấp Next
Bạn check vào ô Delete personal settings và nhấp Reset
Hoặc bạn có thể vào trang Microsoft Support này và làm theo hướng dẫn của nó nha.
Vậy là đã xong rồi đó... chúc các bạn vui vẻ với thủ thuật nhỏ này.
| Program Name | Run Command |
| About Windows | winver |
| Action Center | wscui.cpl2 |
| Add a Device | devicepairingwizard |
| Add Hardware Wizard | hdwwiz |
| Advanced User Accounts | netplwiz |
| Authorization Manager | azman.msc |
| Backup and Restore | sdclt |
| Calculator | calc |
| Certificates | certmgr.msc |
| Change Computer Performance Settings | systempropertiesperformance |
| Change Data Execution Prevention Settings | systempropertiesdataexecutionprevention |
| Change Printer Settings | printui |
| Character Map | charmap |
| ClearType Tuner | cttune |
| Color Management | colorcpl |
| Command Prompt | cmd |
| Component Services | comexp.msc |
| Component Services | dcomcnfg |
| Computer Management | compmgmt.msc |
| Computer Management | compmgmtlauncher |
| Connect to a Network Projector | netproj |
| Connect to a Projector | displayswitch |
| Control Panel | control |
| Create A Shared Folder Wizard | shrpubw |
| Create a System Repair Disc | recdisc |
| Credential Backup and Restore Wizard | credwiz |
| Data Execution Prevention | systempropertiesdataexecutionprevention |
| Date and Time | timedate.cpl2 |
| Default Location | locationnotifications |
| Device Manager | devmgmt.msc |
| Device Manager | hdwwiz.cpl2 |
| Device Pairing Wizard | devicepairingwizard |
| Diagnostics Troubleshooting Wizard | msdt |
| Digitizer Calibration Tool | tabcal |
| DirectX Diagnostic Tool | dxdiag |
| Disk Cleanup | cleanmgr |
| Disk Defragmenter | dfrgui |
| Disk Management | diskmgmt.msc |
| Display | dpiscaling |
| Display Color Calibration | dccw |
| Display Switch | displayswitch |
| DPAPI Key Migration Wizard | dpapimig |
| Driver Verifier Manager | verifier |
| Ease of Access Center | utilman |
| EFS REKEY Wizard | rekeywiz |
| Encrypting File System Wizard | rekeywiz |
| Event Viewer | eventvwr.msc |
| Fax Cover Page Editor | fxscover |
| File Signature Verification | sigverif |
| Font Viewer | fontview4 |
| Game Controllers | joy.cpl2 |
| Getting Started | gettingstarted |
| IExpress Wizard | iexpress |
| Infrared | irprops.cpl2 |
| Install or Uninstall Display Languages | lusrmgr |
| Internet Explorer | iexplore1 |
| Internet Options | inetcpl.cpl2 |
| iSCSI Initiator Configuration Tool | iscsicpl |
| iSCSI Initiator Properties | iscsicpl |
| Language Pack Installer | lpksetup |
| Local Group Policy Editor | gpedit.msc |
| Local Security Policy | secpol.msc |
| Local Users and Groups | lusrmgr.msc |
| Location Activity | locationnotifications |
| Magnifier | magnify |
| Malicious Software Removal Tool | mrt |
| Manage Your File Encryption Certificates | rekeywiz |
| Math Input Panel | mip1 |
| Microsoft Management Console | mmc |
| Microsoft Support Diagnostic Tool | msdt |
| Mouse | main.cpl2 |
| NAP Client Configuration | napclcfg.msc |
| Narrator | narrator |
| Network Connections | ncpa.cpl2 |
| New Scan Wizard | wiaacmgr |
| Notepad | notepad |
| ODBC Data Source Administrator | odbcad32 |
| ODBC Driver Configuration | odbcconf |
| On-Screen Keyboard | osk |
| Paint | mspaint |
| Pen and Touch | tabletpc.cpl2 |
| People Near Me | collab.cpl2 |
| Performance Monitor | perfmon.msc |
| Performance Options | systempropertiesperformance |
| Phone and Modem | telephon.cpl2 |
| Phone Dialer | dialer |
| Power Options | powercfg.cpl2 |
| Presentation Settings | presentationsettings |
| Print Management | printmanagement.msc |
| Printer Migration | printbrmui |
| Printer User Interface | printui |
| Private Character Editor | eudcedit |
| Problem Steps Recorder | psr |
| Programs and Features | appwiz.cpl2 |
| Protected Content Migration | dpapimig |
| Region and Language | intl.cpl2 |
| Registry Editor | regedit |
| Registry Editor | regedt325 |
| Remote Access Phonebook | rasphone |
| Remote Desktop Connection | mstsc |
| Resource Monitor | resmon |
| Resource Monitor | perfmon /res |
| Resultant Set of Policy | rsop.msc |
| SAM Lock Tool | syskey |
| Screen Resolution | desk.cpl2 |
| Securing the Windows Account Database | syskey |
| Services | services.msc |
| Set Program Access and Computer Defaults | computerdefaults |
| Share Creation Wizard | shrpubw |
| Shared Folders | fsmgmt.msc |
| Snipping Tool | snippingtool |
| Sound | mmsys.cpl2 |
| Sound Recorder | soundrecorder |
| SQL Server Client Network Utility | cliconfg |
| Sticky Notes | stikynot |
| Stored User Names and Passwords | credwiz |
| Sync Center | mobsync |
| System Configuration | msconfig |
| System Configuration Editor | sysedit |
| System Information | msinfo32 |
| System Properties | sysdm.cpl2 |
| System Properties (Advanced Tab) | systempropertiesadvanced |
| System Properties (Computer Name Tab) | systempropertiescomputername |
| System Properties (Hardware Tab) | systempropertieshardware |
| System Properties (Remote Tab) | systempropertiesremote |
| System Properties (System Protection Tab) | systempropertiesprotection |
| System Restore | rstrui |
| Tablet PC Input Panel | tabtip1 |
| Task Manager | taskmgr |
| Task Scheduler | taskschd.msc |
| Trusted Platform Module (TPM) Management | tpm.msc |
| User Account Control Settings | useraccountcontrolsettings |
| Utility Manager | utilman |
| Version Reporter Applet | winver |
| Volume Mixer | sndvol |
| Windows Activation Client | slui |
| Windows Anytime Upgrade Results | windowsanytimeupgraderesults |
| Windows CardSpace | infocardcpl.cpl2 |
| Windows Disc Image Burning Tool | isoburn |
| Windows DVD Maker | dvdmaker1 |
| Windows Easy Transfer | migwiz1 |
| Windows Explorer | explorer |
| Windows Fax and Scan | wfs |
| Windows Features | optionalfeatures |
| Windows Firewall | firewall.cpl2 |
| Windows Firewall with Advanced Security | wf.msc |
| Windows Journal | journal1 |
| Windows Media Player | dvdplay3 |
| Windows Media Player | wmplayer1 |
| Windows Memory Diagnostic Scheduler | mdsched |
| Windows Mobility Center | mblctr |
| Windows Picture Acquisition Wizard | wiaacmgr |
| Windows PowerShell | powershell1 |
| Windows PowerShell ISE | powershell_ise1 |
| Windows Remote Assistance | msra |
| Windows Repair Disc | recdisc |
| Windows Script Host | wscript |
| Windows Update | wuapp |
| Windows Update Standalone Installer | wusa |
| WMI Management | wmimgmt.msc |
| WordPad | write |
| XPS Viewer | xpsrchvw |
[1] This run command can not be executed from the Command Prompt because the file is not in the default Windows path. However, it can be run from the Windows Search box or the Run box.
[2] This CPL file can be executed as a run command to open this Control Panel applet but please know that there is a new standard (that began with Windows Vista) to open Control Panel applets. This is why there aren't nearly as many CPL files as there are Control Panel applets even though they are all executable from via a command. See Command Line Commands for Control Panel Applets for the complete list.
[3] The dvdplay run command opens Windows Media Player and automatically starts to play the DVD movie in the primary DVD drive.
[4] You must follow the fontview run command with the name of the font that you wish to see.
[5] When you execute the regedt32 run command, it simply forwards to regedit and executes that program instead. Two distinct versions of Registry Editor did exist in some earlier versions of Windows.
Hầu hết người dùng đều cho rằng, muốn tắt máy tính chạy Windows một cách an toàn thì cần nhấp chuột vào menu Start, chọn Shutdown thay vì nhấn nút Power trên máy tính. Điều này không hẳn đúng.
Bạn có thể thiết lập để nút Power trở thành nút tắt máy tính an toàn. Trên hầu hết máy tính xách tay, nút Power thường được thiết lập chế độ ngủ (sleep). Bạn hãy thực hiện các thao tác sau để thiết lập nút Power tắt máy tính an toàn.
Bước 1: Vào Control Panel hay gõ chữ Power Option trong ô tìm kiếm trên thanh trình đơn Start, chọn Power Option.
Bước 2: Tại trang Select a power plan, bảng bên trái, nhấn chọn Choose what the power buttons do.
Bước 3: Chọn Shut down tại mục When I press the power button.
Bước 4: Nhấn Save changes.
Kể từ bây giờ, khi bạn nhấn nút Power trên máy tính, Windows sẽ tắt máy tính an toàn, tương tự cách bạn vào Start, chọn Shut down như trước.
Bạn có thể thiết lập để nút Power trở thành nút tắt máy tính an toàn. Trên hầu hết máy tính xách tay, nút Power thường được thiết lập chế độ ngủ (sleep). Bạn hãy thực hiện các thao tác sau để thiết lập nút Power tắt máy tính an toàn.
Bước 1: Vào Control Panel hay gõ chữ Power Option trong ô tìm kiếm trên thanh trình đơn Start, chọn Power Option.
Bước 2: Tại trang Select a power plan, bảng bên trái, nhấn chọn Choose what the power buttons do.
Bước 3: Chọn Shut down tại mục When I press the power button.
Bước 4: Nhấn Save changes.
Kể từ bây giờ, khi bạn nhấn nút Power trên máy tính, Windows sẽ tắt máy tính an toàn, tương tự cách bạn vào Start, chọn Shut down như trước.
User adminitrator là user có quyền kiểm soát và truy nhập vào máy tính ở mức cao nhất
Chú ý: Tài khoản này mặc định nên ta ko thể đổi tên như các tài khoản thông thường khác
Theo mặc định khi cài windows 7 thì tài khoản này bị ẩn đi.
Cách thực hiện: 1. Open the Start Menu.
2.Trong hộp search ở start menu gõ lusrmgr.msc sau đó mở file Lusrmgr.msc vừa tìm được
3. Hiện ra hộp thoại rồi ta chọn như hình
4. Ta kích chuột phải vào user Administrator rồi chọn Properties sẽ hiện ra hộp thoại như hình dưới đây
5. Để kích hoạt user Admin bỏ chọn ở mục Account is disabled, để bỏ user Admin thì chọnvào mục Account is disabled (Nhìn hình trên)–> Click Ok.
6. Log off và ta có kết quả
6. Log off và ta có kết quả
(Nguồn: http://windows7.vn)
Bạn vào Start >>> Control Panel
>>> Clock, Language, and Region
>>> Region and Language >>> Chọn thẻ Keyboards and Languages >>> Change keyboards...
>>> Add >>> Chinese (Simplified, PRC) >>> Chinese (Simplified) - Microsoft Pinyin New Experience Input St >>> OK.
Trên taskbar xuất hiện thêm language bar.
Bạn dùng tổ hợp phím tắt hoặc click chuột vào nút
chọn CH để gõ Trung văn.
Tổ hợp phím tắt để chuyển đổi qua lại một cách nhanh chóng giữa các bộ gõ.
Ban có thể tự điều chỉnh lại theo ý mình: chuôt phải vào nút
chọn Settings...
>>> Clock, Language, and Region
>>> Region and Language >>> Chọn thẻ Keyboards and Languages >>> Change keyboards...
>>> Add >>> Chinese (Simplified, PRC) >>> Chinese (Simplified) - Microsoft Pinyin New Experience Input St >>> OK.
Trên taskbar xuất hiện thêm language bar.
Bạn dùng tổ hợp phím tắt hoặc click chuột vào nút
Đặc điểm của chữ TQ là vậy cùng 1 phiên âm ra nhiều chữ khác nhau. Khi đánh xong 1 phiên âm nhấn dấu cách để đưa chữ đó ra, đừng nhấn Enter vội, lúc này bạn dùng 2 phím mũi tên phải + trái nó sẽ hiện ra hàng ngang gồm tất cả các chữ tương ứng với phiên âm đó. Bạn chọn chữ bạn cần rồi mới nhấn Enter.
Tổ hợp phím tắt để chuyển đổi qua lại một cách nhanh chóng giữa các bộ gõ.
Ban có thể tự điều chỉnh lại theo ý mình: chuôt phải vào nút


















